Soạn văn 8 Tình Thái Từ là gì? Ví dụ 4 loại tình thái từ

0
869

Mặc dù tình thái từ lớp 8 đã được học, nhưng thuật ngữ này lại khá xa lạ với nhiều người. Đôi khi nói chuyện, viết văn các bạn sử dụng rất nhiều các loại tình thái từ. Xong ít ai để ý đến các từ ngữ đó. Đơn giản có thể là chúng ta quan tâm nhiều hơn tới chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu. Chính vì thế hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về tình thái từ là gì? Có bao nhiêu loại, tác dụng và cách sử dụng tình thái từ trong nội dung bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm, tác dụng của tình thái từ

  1. Khái niệm

Tình thái từ là gì? Tình thái từ là những từ ngữ mà khi chúng ta thêm nó vào câu nói, câu viết, sẽ tạo cho câu có sắc thái, biểu cảm, tình cảm. Vì mục đích chính là tạo ra sắc thái biểu cảm trong câu, nên nó có thể thêm vào câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán…

Thường thì tình thái từ sẽ đứng ở cuối câu, nhằm nhấn mạnh cho câu đó về mặt cảm xúc, sắc thái của người nói người viết. 

 tình thái từ là gì

2. Ví dụ về tình thái từ

Để hiểu rõ hơn khái niệm tình thái từ là gì, thì ta xem qua một số ví dụ sau:

  • Con chào mẹ ạ! 
  • Ngày mai cậu đi chơi cùng với tớ nhé!
  • Cậu ta nói có đúng không vậy?

=> Từ “ạ”, “nhé”, “vậy” là tình thái từ. Khi học ngữ văn 8 bài tình thái từ sẽ cho các em nhiều dạng ví dụ và bài tập khác nhau. Để giải được tốt bài tập thì các em cần phải biết có bao nhiêu loại tình thái từ. Điều này sẽ được chúng tôi nhắc tới trong phần tiếp theo.

Tình thái từ có bao nhiêu loại?

Trong soạn văn 8 tình thái từ đã được học thì việc sử dụng từ loại này sẽ được chia thành 4 loại cơ bản là: Tình thái từ nghi vấn, tính thái từ cầu khiến, tình thái từ cảm thán và tính thái từ thể hiện sắc thái biểu cảm. Sự phân loại này sẽ giúp khi soạn bài tình thái từ liên quan sẽ không bị rối. Cụ thể các loại tình thái từ được phân loại như sau:

  1. Tình thái từ nghi vấn

Tình thái từ nghi vấn là trong câu thường xuất hiện các từ ngữ như: chăng, à, hả, sao, hử, chứ…

Ví dụ tình thái từ nghi vấn:

  • Lan đang làm bài tập đó hả?
  • Thằng Nam đi học rồi à?

2. Tình thái từ cầu khiến

Soạn văn 8 bài tình thái từ có phân loại tình thái từ cầu khiến là trong câu sẽ sử dụng các từ như: đi, với, nào, hãy,…

Lấy ví dụ về tình thái từ cầu khiến:

  • Bác giúp tôi một tay với
  • Hay bây giờ chúng ta cùng đi học nào!

có mấy loại tình thái từ

3. Tình thái từ cảm thán

Trong một câu nếu có các tình thái từ cảm thán thì thường câu đó sẽ có những từ ngữ như: ôi, ôi trời, trời ơi, sao…

Ví dụ: Trời ơi! Sao nó lại đi mất rồi.

4. Tình thái từ thể hiện sắc thái biểu cảm

Phân loại tình thái từ cho từ thể hiện sắc thái biểu cảm để thể hiện tình cảm, thái độ của người nói với người nghe. Thường sẽ sử dụng các từ như: nhé, ạ, vậy, mà…

Ví dụ: 

  • Sao anh lại nói như vậy (thể hiện sự trách móc)
  • Con chào ông ạ! (Thể hiện sự lễ phép)

– Tình thái từ trong tiếng địa phương

Tiếng Việt vô cùng phong phú và đa dạng. Không chỉ ở tiếng phổ thông mà ở nhiều các tỉnh có viết và nói theo tiếng địa phương. Trong ngữ văn 8 tình thái từ còn có nêu ra một số tình thái từ trong tiếng địa phương. Tất nhiên các từ ngữ này không phổ biến. Nó thể hiện ngôn ngữ vùng miền, hay nói cách khác là sự đa dạng của từ ngữ ở Việt Nam mà thôi.

Một số tình thái từ trong tiếng địa phương: ngheng, ha, mừ, chèn ơi…

Ví dụ: 

  • Bà đi về ngheng!
  • Nay làm được nhiều việc quá ha!
  • Tau đã đưa rồi mừ!

Lưu ý: Sự phân loại trong soạn bài tình thái từ lớp 8 chỉ để giúp cho cấu tạo câu phù hợp với mục đích nói, mục đích phát ngôn. Nhưng vậy khả năng thể hiện tình cảm, sắc thái rõ  rệt hơn.

Ví dụ minh họa:

  • Anh đi về => Câu trần thuật
  • Anh đi về ạ? => Câu nghi vấn
  • Anh đi về đi => Câu cầu khiến
  • Anh đi về nhé! => Câu tình thái thể hiện tình cảm, thái độ người nói.

Cách sử dụng tình thái từ

Khi đã hiểu thế nào là tình thái từ và có mấy loại tình thái từ như phía trên đã giới thiệu. Thì bạn cần nắm thêm cách sử dụng loại từ này để có thể phù hợp với các tình huống giao tiếp. Một số lưu ý khi sử dụng tình thái từ như sau:

  • Trong trường hợp muốn thể hiện sự tôn trọng, lễ phép thì nên dùng từ “ạ” ở cuối câu. 

Ví dụ: Con chào bác ạ!

  • Trường hợp thể hiện sự ngang hàng với người nói và người nghe, thường dùng các từ như: nhé, à.

Ví dụ: Tý tao đi cùng mày nhé!

  • Bày tỏ thể hiện sự miễn cưỡng, thường đi kèm với từ “vậy” ở cuối câu.

Ví dụ: Thôi cứ làm theo chú ấy bảo vậy.

  • Để thể hiện sự quan tâm hay bày tỏ quan niệm giải thích vấn đề gì đó, thì nên sử dụng từ “mà” ở cuối câu.

Ví dụ: Chiều nay em được nghỉ học mà.

Phân biệt thán từ và tình thái từ

Rất nhiều học bài soạn tình thái từ thường hay nhầm lẫn với thán từ. Bởi cách thể hiện cảm xúc của hai từ loại trong câu có phần na ná giống nhau. Vậy sự khác nhau giữa thán từ và tình thái từ là gì? 

  • Thán từ là từ biểu thị cảm xúc trực tiếp do người nói thể hiện. Thán từ không tham gia cấu tạo cụm từ, không kết hợp với các từ trong câu, nó đứng biệt lập, riêng lẻ so với các thành phần khác. 

Ví dụ: Than ôi! Tôi mất con gà rồi. (“Than ôi” là thán từ)

  • Soạn văn tình thái từ là từ được đặt thêm vào câu để thể hiện mục đích, sắc thái khi sử dụng. Nó không tách khỏi cấu tạo của câu và không đứng một mình như thán từ.

Ví dụ: Đi xem phim với tớ nhé! (Từ “nhé” là tình thái từ)

Tác dụng của tình thái từ

Trong soạn văn bài tình thái từ thì mục đích, tác dụng của tình thái từ chính là cấu tạo nên mục đích của câu nói và biểu thị rõ hơn về sắc thái tình cảm trong câu. Trong mục đích của câu nói thì bao gồm câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến. Còn đối với tình thái từ có tác dụng biểu thị sắc thái tình cảm sẽ thể hiện sự thân mật, sự thông báo, quan niệm, sắc thái vui buồn, miễn cưỡng…

Tác dụng của tình thái từ sẽ làm cho câu văn, câu nói sẽ được trau chuốt, cảm nhận được rõ rệt về mặt cảm xúc, sắc thái của người thể hiện. 

Đặt câu tình thái từ

Để nắm rõ văn 8 tình thái từ và tình thái từ có mấy loại thì hãy đến với một số ví dụ cụ thể dưới đây: 

Đặt câu với tình thái từ cảm thán

  • Thương thay cho một kiếp người!

Đặt câu với tình thái từ nghi vấn

  • Quyển sách này hay lắm à?

Đặt câu có tình thái từ cầu khiến

  • Nam đi chơi cùng tớ đi!

Đặt câu với tình thái từ “ạ”

  • Bây giờ bà đi về ?

Đặt câu với tình thái từ “mà”

  • Hôm nay, tôi phải đi học rồi còn đi ra mua đồ !

Đặt câu với tình thái từ “vậy”

  • Thôi để tớ ăn hết vậy.

Đặt 1 câu có sử dụng tình thái từ nghi vấn và cảm thán

  • Ôi trời, sắp đi xem phìm rồi mà giờ cậu còn làm bài tập về nhà à?

Đặt 1 câu có tình thái từ chỉ cảm xúc gần gũi, thân mật.

  • Anh chờ em đi cùng với nhé!

Đặt câu tình thái từ nghi vấn “được không”

  • Cô có thể cho em ra ngoài được không?

Đặt câu có tình thái từ nghi vấn “hả”

  • Có phải mày làm điều này hả?

Đặt câu có sử dụng tình thái từ cảm thán kết hợp với cầu khiến!

  • Than ôi, mày đi nhanh lên đi nào!

Các dạng bài tập về tình thái từ

Để học tốt soạn văn lớp 8 bài tình thái từ, các em hãy cùng đến với một số dạng bài tập về loại từ này dưới đây. Bài giải có đi kèm với đáp án nhằm giúp tham khảo, nắm vững kiến thức của mình.

Bài 1: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ cầu khiến?

  1. Thôi đừng làm như vậy nữa đi
  2. Cháu chào chú ạ!
  3. Thế bây giờ mày đi với tao được không?
  4. Em đi với nó hả?

Đáp án: A

Bài 2: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ nghi vấn?

  1. Cháu chào bác nhé!
  2. Tôi về đây ạ!
  3. Thế không đi à?
  4. Nó ngon lắm đấy!

Đáp án: C

Bài 3: Câu nào dưới đây sử dụng tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm?

  1. Sao nó lại không làm chứ?
  2. Anh đừng đi nhé!
  3. Chiều nay có đi không?
  4. Mẹ bán nó rồi ư?

Đáp án: B

Bài 4: Câu nào dưới đây không sử dụng tình thái từ?

  1. Thế bị nó bắt à?
  2. Em xin chào mọi người ạ!
  3. Cho tôi đi nhờ với!
  4. Trời hôm nay đẹp

Đáp án: D

Bài 5: Viết đoạn văn có sử dụng tình thái từ.

Mẹ ơi! Kể từ khi mẹ đi làm xa, con ở nhà luôn nghe lời mẹ. Con dậy sớm nấu cơm và quét nhà phụ bà. Hôm nay, bà có mua cho con thật nhiều bánh kẹo. Mẹ có nhớ con và bà không ? Khi nào mẹ về với con vậy? Con và bà ở nhà vẫn khỏe, nên mẹ cứ yên tâm mà làm việc.

Con yêu mẹ nhiều lắm ! Mẹ nhớ giữ nhìn sức khỏe để về với con mẹ nhé!

Tình thái từ trong đoạn văn trên là: ạ, vậy, ạ, nhé.

Bài 6: Tìm một số tình thái từ trong tiếng địa phương mà em biết và đặt câu với chúng.

Ví dụ tình thái từ trong tiếng địa phương: rứa, ngheng, mừ

Đặt câu:

  • Mi đi mô rứa? (Mi đi đâu vậy?)
  • Chiều nay tau qua mày chơi ngheng? (Chiều nay, tao qua mày chơi nhé?)
  • Tau làm bài tập rồi mừ! (Tao làm bài tập rồi mà)

Bài 7: Viết một đoạn văn có sử dụng tình thái từ nghi vấn, cảm thán, cầu khiến.

Lời giải: 

Hôm nay trên đường đến trường, Hoa gặp Lan, một người bạn cùng lớp. Hoa hỏi: Lan ơi! Cậu đã làm bài tập về nhà môn Toán chưa vậy?

Lan trả lời ngay: Tớ làm rồi, tớ còn làm hết bài nâng cao nữa đấy!

Đôi mắt Hoa ngạc nhiên đầy ngưỡng mộ: Ôi chao! Thật vậy ư! Cậu giỏi như vậy, lát nữa bày tớ mấy câu nhé!

Lan gật đầu: “Ừ! Vậy tớ với cậu cùng đi đến trường đi!

Bài 8: Trong các câu sau câu nào sử dụng tình thái từ và nêu ta các từ đó?

  1. Em nín đi! Đừng khóc nữa mà!
  2. Bà đã khỏe chưa ạ?
  3. Em phải cố gắng thật nhiều nhé!
  4. Trời quang mây tạnh

Đáp án: 

  1. đi, mà
  2. nhé

Qua bài viết này sẽ giúp các bạn nắm được khái niệm về tình thái từ là gì, chức năng của tình thái từ trong một câu nói, câu viết như thế nào. Hi vọng các em sẽ giải tốt các bài tình thái từ trong sách giáo khoa và các bài tập nâng cao. Chúc các em học tốt mỗi ngày!